Khắc dấu giả là gì? Dịch vụ làm con dấu giả
Khắc dấu giả là hành vi sao chép, làm giả hoặc sử dụng con dấu một cách không hợp pháp nhằm lừa dối người khác, gây hại cho lợi ích công cộng và tạo ra các vấn đề pháp lý nghiêm trọng. Việc khắc dấu giả là một hành vi phạm tội và xử phạt hành chính và hình sự.
Lưu ý với những hành vi khắc dấu giả tràn lan trên mạng
Hiện nay, vẫn tồn tại 1 số cơ sở khắc dấu giả, dịch vụ làm con dấu tròn giả để mạo danh….
Tìm kiếm trên Google dễ dàng ra các từ khóa như:
- Khắc dấu tròn giả tphcm
- Làm dấu mộc tròn giả
- Làm con dấu giả tại đà nẵng
- Làm con dấu giả tại cần thơ
- Làm dấu giả ở TPHCM
- Làm dấu giả giá rẻ
- Làm dấu giả Hà Nội
- Cách làm con dấu giả
- Dịch vụ làm dấu giả
- Làm mộc giả
- Làm con dấu giả theo yêu cầu
- Làm con dấu giả bằng photoshop
Vì sao nhiều người vẫn đi làm con dấu giả
Mặc dù khắc dấu giả là một hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, nhưng vẫn có nhiều người tìm và sử dụng chúng vì một số lý do. Có một số lý do phổ biến khiến người ta sử dụng con dấu giả đưa ra bao gồm:
- Sử dụng con dấu giả để làm giả các tài liệu, hợp đồng, giấy tờ pháp lý, gây hại đến lợi ích của người khác hoặc tổ chức.
- Sử dụng con dấu giả để trốn thuế hoặc làm giả các giấy tờ thuế.
- Sử dụng con dấu giả để thực hiện các giao dịch gian lận hoặc lừa đảo.
- Sử dụng con dấu giả để đánh cắp danh tính hoặc gian lận trong quá trình giao dịch.
Hướng dẫn cách nhận biết con dấu giả và thật
Để phát hiện và nhận biết con dấu giả và con dấu thật, có một số chỉ dẫn cơ bản sau đây:
- Kiểm tra chất lượng in ấn: Con dấu thật thường có chất lượng in ấn rõ ràng, sắc nét và không bị vỡ vạch, mờ nhạt. Trong khi đó, con dấu giả thường có chất lượng in ấn kém, gồ ghề và mờ nhạt.
- Kiểm tra độ chính xác: Con dấu thật thường có các chi tiết in ấn rõ ràng và chính xác, không có sự sai sót hoặc biến dạng. Trong khi đó, con dấu giả thường có các chi tiết in ấn không chính xác, gây hiểu nhầm và khó đọc.
- Kiểm tra chất liệu: Con dấu thật thường được làm từ các vật liệu chất lượng cao như cao su, kim loại, nhựa, có độ bền và độ chống mài mòn tốt. Trong khi đó, con dấu giả thường được làm từ vật liệu kém chất lượng, nhẹ và dễ bị hỏng.
- Kiểm tra mã số: Con dấu thật thường có mã số đăng ký và mã số hợp lệ do cơ quan chức năng cấp phát. Việc kiểm tra mã số trên con dấu giúp xác định tính hợp pháp của nó.
Xem thêm: hộp mực lăn tay tiện lợi TRODAT giúp bạn tiết kiệm thời gian công sức
Tại sao không nên khắc dấu giả và sử dụng con dấu giả?
Sử dụng con dấu giả là một hành vi vi phạm pháp luật và có những hậu quả nghiêm trọng. Dưới đây là một số lý do tại sao không nên khắc dấu giả:
- Vi phạm pháp luật: Sử dụng con dấu giả là một hành vi phạm pháp và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc hành chính theo quy định của pháp luật.
- Mất uy tín và danh dự: Sử dụng con dấu giả gây mất uy tín và danh dự cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp. Việc phát hiện con dấu giả có thể gây hậu quả nghiêm trọng đến sự tin tưởng và tương tác với đối tác kinh doanh.
- Hậu quả pháp lý: Sử dụng con dấu giả có thể gây ra các vấn đề pháp lý nghiêm trọng, bao gồm việc bị kiện tụng, mất quyền lợi, phải chịu trách nhiệm về hợp đồng và các hậu quả pháp lý khác.
Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng con dấu giả được quy định thế nào?
Đối với người sản xuất, khắc và làm giả con dấu
Dịch vụ làm con dấu giả, khắc dấu tròn giả sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về vi phạm hành chính. Mức xử phạt có thể bao gồm:
Xử phạt tiền: Số tiền phạt sẽ được xác định theo mức độ vi phạm và quy định của pháp luật. Mức xử phạt tiền có thể dao động từ mức đơn vị triệu đồng đến hàng chục triệu đồng, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của vi phạm.
Xử phạt thu hồi lợi nhuận: Ngoài xử phạt tiền, người sản xuất con dấu giả cũng có thể bị yêu cầu thu hồi các lợi nhuận thu được từ hoạt động vi phạm.
Xử phạt hủy bỏ con dấu giả: Cơ quan chức năng có quyền yêu cầu hủy bỏ con dấu giả do người sản xuất đã sử dụng hoặc phân phối.
Hành vi làm giả con dấu bị xử phạt hình sự như thế nào?
Hành vi làm giả con dấu được xem là một hành vi vi phạm nghiêm trọng và có thể bị xử phạt hình sự. Theo quy định của Bộ luật Hình sự, hành vi này có thể bị xử phạt đến mức án tù từ 3 năm đến 12 năm, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và hậu quả gây ra.
Nếu hành vi làm giả con dấu, giả mạo chữ ký gây nguy hiểm cho xã hội; có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị xử lý hình sự; theo các tội danh tương ứng của Bộ luật Hình sự như:
- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 139BLHS). Mức hình phạt thấp nhất là bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm và mức cao nhất là tù chung thân. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 – 100 triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 – 5 năm;
- Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan tổ chức (Điều 267 BLHS). Mức hình phạt thấp nhất là là bị phạt tiền từ 5- 50 triệu đồng hoặc bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm và mức cao nhất là đến 7 năm tù. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5 – 50 triệu đồng;
- Tội giả mạo trong công tác (Điều 284 BLHS). Mức hình phạt thấp nhất là từ 1 – 5 năm tù và mức cao nhất là 20 năm tù. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 1 – 5 năm, có thể bị phạt tiền từ 3 – 30 triệu đồng.
Xử phạt hành chính với hành vi làm con dấu giả
Mức phạt hành chính hành vi hành vi làm giả con dấu.
Hành vi làm giả con dấu, giả mạo chữ ký tùy theo tính chất; mức độ và hậu quả của hành vi gây ra; các đối tượng vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự; cụ thể như sau:
Hành vi làm giả con dấu có thể bị xử lý hành chính; theo quy định tại Điều 12 Nghị định 167/2013/NĐ-CP; ví dụ như :
- Phạt tiền từ 500 ngàn đến 1 triệu đồng; đối với hành vi khắc các loại con dấu mà không có giấy phép khắc dấu; hoặc các giấy tờ khác theo quy định (điểm a khoản 1)
- Phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng đối với hành vi sản xuất con dấu pháp nhân không đúng thủ tục theo quy định (điểm d khoản 3);
- Phạt tiền từ 5 – 10 triệu đồng đối với hành vi khắc dấu giả hoặc sử dụng con dấu giả (điểm d khoản 4).
Tùy vào từng hành vi cụ thể, các đối tượng còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 3 – 6 tháng và biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thu hồi con dấu.
Đối với người sử dụng con dấu giả
Đối với “Tội sử dụng con dấu tài liệu của cơ quan tổ chức”; bao gồm các hành vi sử dụng con dấu; giấy tờ, tài liệu giả để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; như bán lại cho người khác, giao nộp tài liệu giả cho cơ quan chức năng…
Xử phạt hành chính với hành vi sử dụng con dấu giả
Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng con dấu giả cũng được quy định theo pháp luật. Căn cứ điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 13 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu.
Các biện pháp xử phạt có thể bao gồm:
Theo quy định trên, mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng con dấu giả là phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Đồng thời người vi phạm còn bị thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
Trong trường hợp người vi phạm là người nước ngoài thì ngoài mức phạt nêu trên, người này còn bị áp dụng hình phạt là trục xuất.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).
Hành vi sử dụng con dấu giả bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi nào?
Hành vi sử dụng con dấu giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi gây ra hậu quả nghiêm trọng, vi phạm các quy định về bảo mật thông tin, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người khác hoặc có mục đích gian lận, lừa đảo hoặc gây tổn hại nghiêm trọng đến lợi ích công cộng.
Căn cứ Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức như sau:
Như vậy, người nào sử dụng con dấu giả để thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
Và tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với các khung hình phạt khác nhau được quy định tại Điều 341 nêu trên.
Không nên khắc dấu giả như thật đến 99% vì sẽ bị xử phạt
Việc khắc dấu giả như thật đến 99% là một hành vi vi phạm pháp luật và có những hậu quả nghiêm trọng. Cả người sản xuất và người sử dụng con dấu giả đều phải đối mặt với xử phạt hành chính và hình sự.
Mức độ xử phạt phụ thuộc vào mức độ vi phạm và hậu quả gây ra. Việc nhận biết và phát hiện con dấu giả có thể giúp ngăn chặn và truy cứu trách nhiệm người vi phạm.
Đồng thời, nâng cao ý thức và tuân thủ pháp luật về sử dụng con dấu thật là cách tốt nhất để đảm bảo trật tự, công bằng và an toàn trong giao dịch thương mại và pháp luật.






